Điều khoản sử dụng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

----o0o----

HỢP ĐỒNG VAY CẦM CỐ

Số: ………………… Ngày: ……………………..

PHẦN I – ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ

THÔNG TIN CÁC BÊN

BÊN CHO VAY: CÔNG TY TNHH HỒNG ÂN THỊNH PHÁT

Mã số doanh nghiệp: 0316501210 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp ngày 24/09/2020

Địa chỉ: 498/25 Nguyễn Văn Khối, Phường 9, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Số điện thoại: 0569383426

Đại diện bởi: LÊ ĐỖ HỒNG ÂN

Chức vụ: Giám Đốc

(Sau đây gọi tắt là "Bên Cho Vay")

BÊN VAY: Ông/Bà: ……………………………

Số CMND/CCCD: ……………………………

Ngày cấp: ……………………………          

Nơi cấp: ……………………………

Ngày sinh: ……………………………

Địa chỉ: ……………………………

Số điện thoại: ……………………………

Email: ……………………………

Số tài khoản: ……………………………tại ……………………………

(Sau đây gọi tắt là "Bên Vay")

Trong Hợp Đồng Vay Cầm Cố này, Bên Vay và Bên Cho Vay có thể được gọi riêng là ("Bên") và gọi chung là ("Các Bên")

XÉT RẰNG:

A. Bên Cho Vay là một công ty được thành lập và hoạt động hợp pháp theo pháp luật Việt Nam hoạt động kinh doanh dịch vụ cầm đồ theo Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Doanh Nghiệp số 0316134419, được cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 10 tháng 02 năm 2020.

B. Bên Vay là công dân Việt Nam, có địa chỉ cư trú đề cập ở trên;

C. Bên Vay có yêu cầu vay và cầm cố bằng tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình (sau đây được gọi là - "Yêu Cầu Vay");

D. Bên Cho Vay có quyền nhận cầm cố tài sản và cung cấp khoản vay theo Yêu Cầu Vay của Bên Vay,

Do đó, các Bên tại đây đồng ý ký Hợp Đồng Vay Cầm Cố (sau đây được gọi là - "Hợp Đồng") với các điều khoản và điều kiện sau:

I.1. THÔNG TIN CÁC BÊN:

Được mô tả tại phần đầu Hợp đồng này.

I.2. TỔNG THỂ CỦA HỢP ĐỒNG

I.2.1 Hợp đồng này gồm các phần sau:

- Phần 1. Điều kiện cụ thể;

- Phần 2. Các điều khoản và điều kiện chung (sau đây gọi là – "Điều khoản điều kiện chung") và

- Bất kỳ các bản phụ lục và/hoặc sửa đổi nào của Hợp Đồng tùy từng thời điểm và có thể được thực hiện bằng phương thức giao dịch điện tử.

I.2.2 Quy trình ký kết sử dụng OTP: Bên Vay đồng ý sử dụng Mật khẩu dùng một lần ("OTP") được cung cấp bởi hệ thống của đối tác của Bên Cho Vay hoặc do Bên Cho Vay cung cấp để xác nhận là chữ ký của Bên Vay.  Bên Cho Vay hoặc đối tác của Bên Cho Vay sẽ gửi OTP qua cuộc gọi đến số điện thoại di động của Bên Vay đã đăng ký ở trên. Bên Cho Vay và các đối tác của Bên Cho Vay từ chối tất cả các trách nhiệm pháp lý đối với bất kỳ thiệt hại nào phát sinh nếu Bên Vay sử dụng mã OTP này để ký vào hợp đồng và Bên Vay sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với hành vi của mình.

I.3. THÔNG TIN KHOẢN VAY:

I.3.1 Bên Cho Vay theo yêu cầu của Bên Vay đồng ý cung cấp một khoản vay (sau đây được gọi là – "Khoản Vay"), và Bên Vay đồng ý vay Khoản Vay theo chi tiết như sau:

a. Số tiền vay = ……………………………VNĐ

b. Thời hạn vay = ……………………………ngày

c. Lãi suất ngày: ……………………………%

d. Lãi suất năm: ……………………………%

e. Phí quản lý khoản vay: ……………………………VNĐ

f. Mục đích vay: Vay tiêu dùng cá nhân

g. Ngày giải ngân Khoản Vay = ……………………………

h. Ngày đến hạn = ……………………………

I.3.2     Các khoản vay tiếp theo: Căn cứ đề nghị của Bên Vay theo từng thời kỳ và tùy thuộc vào phê duyệt cuối cùng của Bên Cho Vay. Số tiền vay, Thời hạn vay của Khoản vay tiếp theo có thể được thay đổi tùy thuộc vào quyết định của Bên Cho Vay. Thông tin của Khoản Vay tiếp theo được Bên Cho Vay phê duyệt sẽ được thông báo cho Bên Vay trước khi Bên Vay ký hợp đồng cho Khoản Vay tiếp theo.

I.3.3     Lãi suất

I.3.3.1  Lãi suất trong hạn:

a. Lãi suất sẽ được áp dụng đối với Khoản Vay là ……………………………% /năm

b. Tiền Lãi phụ thuộc vào số ngày vay thực tế trong thời Hạn Vay theo yêu cầu của Bên Vay.

c. Bên Cho Vay, bằng toàn quyền tự quyết của mình, có thể xem xét miễn/giảm Tiền lãi cho Bên Vay.

I.3.3.2  Lãi suất quá hạn: Lãi suất quá hạn sẽ được Bên Cho Vay quy định theo từng thời kì nhưng trong mọi trường hợp sẽ không vượt quá 150% Lãi suất quy định tại Điều I.3.3.1.(a) được áp dụng khi Bên Vay không thanh toán hay thanh toán không đầy đủ số tiền đến hạn thanh toán vào Ngày đến hạn thanh toán.

I.3.4     Phí quản lý khoản vay

I.3.4.1 Phí quản ký khoản vay trong hạn

Phí quản lý khoản vay sẽ được áp dụng là: ……………………………VNĐ.

I.3.4.2 Phí quản lý khoản vay quá hạn

Phí quản lý khoản vay quá hạn sẽ được Bên Cho Vay quy định theo từng thời kì nhưng trong mọi trường hợp sẽ không vượt quá 150% phí quản lý khoản vay trong hạn tại Điều I.3.4.1 được áp dụng khi Bên Vay không thanh toán hay thanh toán không đầy đủ số tiền đến hạn thanh toán vào ngày đến hạn thanh toán.

I.3.5     Bên Vay sẽ trả số tiền Lãi, các loại phí; các loại phí, lãi quá hạn (nếu có) được nêu trong hợp đồng này cùng với số tiền vay vào tài khoản được chỉ định tại ngân hàng của Bên Cho Vay hoặc theo chỉ định của Bên Cho Vay từng thời kỳ. Thông tin chi tiết về thủ tục thanh toán sẽ được chuyển đến hộp thư điện tử (email) hoặc được gởi vào số điện thoại mà Bên Vay đã đăng ký theo thông tin Bên Vay ghi nhận tại phần đầu Hợp đồng này.

I.4 THÔNG TIN TÀI SẢN CẦM CỐ

I.4.1 Để bảo đảm tính thanh khoản và khả năng thanh toán một cách đầy đủ Khoản Vay và tất cả các khoản thanh toán liên quan đến Khoản Vay, Bên Vay đồng ý cầm cố tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bên Vay (như được mô tả dưới đây) cho Bên Cho Vay (sau đây được gọi là – "Tài Sản Cầm Cố") để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ của Bên Vay đối với Bên Cho Vay theo Hợp Đồng này, bao gồm nhưng không giới hạn, Khoản Vay, tiền Lãi và Các Khoản Phí Khác (nếu có).

I.4.2 Tài Sản Cầm Cố của Bên Vay được mô tả như sau:

Loại tài sản:    ……………………………

Tình trạng       Cũ

Giá trị tài sản  …………………………… VNĐ

 

PHẦN II: CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CHUNG

II.1 ĐỊNH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH

II.1.1 "Email Đăng Ký" là địa chỉ thư điện tử chính thức và hợp pháp của Bên Vay được nêu trong phần thông tin chi tiết các bên tại phần đầu của Hợp Đồng này hoặc địa chỉ thư điện tử khác do Bên Vay cung cấp/cập nhật cho Bên Cho Vay theo từng thời kỳ để trao đổi thông tin liên quan đến việc ký kết, thực hiện Hợp Đồng này.

II.1.2 "Đơn vị thanh toán" là bên cung cấp dịch vụ thanh toán Khoản Vay do Bên Cho Vay chỉ định theo từng thời kỳ.

II.1.3 "Điện thoại đăng ký" là số điện thoại thuộc sở hữu, quản lý hợp pháp của Bên Vay được nêu trong phần thông tin chi tiết của các bên tại phần đầu của Hợp Đồng này hoặc số điện thoại khác do Bên Vay cung cấp/cập nhật cho Bên Cho Vay theo từng thời kỳ để trao đổi thông tin liên quan đến việc ký kết, thực hiện Hợp Đồng này.

II.1.4 "Điều Khoản và Điều Kiện Chung" là các điều khoản và điều kiện chung được ghi nhận tại Phần 2 của Hợp Đồng và là một bộ phận không thể tách rời Hợp Đồng.

II.1.5 "Đối tác" là Công ty TNHH Moneyveo Việt Nam, cung cấp các dịch vụ tư vấn, dịch vụ xử lý dữ liệu, và các dịch vụ hỗ trợ liên quan việc cấp, gia hạn và các dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến Khoản vay của Bên Vay trong suốt thời hạn Hợp Đồng.

II.1.6 "Hợp Đồng" nghĩa là Hợp đồng vay cầm cố được xác lập giữa Bên Cho Vay và Bên Vay theo các điều khoản và điều kiện được quy định trong hợp đồng này.

II.1.7 "Hợp Đồng gửi giữ Tài Sản" là Hợp Đồng gửi giữ tài sản số …………………………/GG.

II.1.8 "Khoản vay" bao gồm Khoản vay đầu tiên, Khoản vay tiếp theo, được quy định trong Hợp Đồng.

II.1.9 "Khoản vay tiếp theo" là các khoản vay kế tiếp mà Bên Vay đăng ký vay với Bên Cho Vay và được giải ngân. Bên Vay chỉ được phép đăng ký/yêu cầu cấp Khoản Vay tiếp Theo khi Bên Vay đã thanh toán toàn bộ số tiền đến hạn thanh toán của Khoản Vay trước.

II.1.10 "Ngày giải ngân" là ngày Khoản Vay được giải ngân cho Khách Hàng.

II.1.11 "Ngày đến hạn thanh toán" là ngày cuối cùng của thời hạn vay.

II.1.12 "Phương thức đăng ký giao dịch" là cách thức mà Bên Vay lựa chọn để nhận các thông báo liên quan đến việc ký kết Hợp Đồng này và/hoặc đăng ký nhận khoản vay hay các thông báo khác, bao gồm nhưng không giới hạn các phương thức như gửi/nhận qua bưu điện, thông qua cuộc gọi, tin nhắn, thư điện tử (email), website được Bên Cho Vay chấp nhận.

II.1.13 "Điều kiện gia hạn khoản vay" là khoản tiền mà Bên Vay phải thanh toán cho Bên Cho Vay để được gia hạn Khoản Vay. Điều Kiện Gia Hạn Khoản Vay do Bên Cho Vay quy định theo từng thời kỳ.

II.1.14 "Phí quản lý khoản vay" khoản phí mà Bên Vay phải thanh toán cho Bên Cho Vay cho những dịch vụ liên quan đến Khoản Vay do Bên Cho Vay cung cấp cho Bên Vay bao gồm nhưng không giới hạn việc quản lý và duy trì Khoản Vay; các công việc khác liên quan Tài Sản Cầm Cố bao gồm không giới hạn việc thẩm định, định giá Tài Sản Cầm Cố. Phí Quản lý Khoản Vay được thu đối với mỗi Khoản Vay được giải ngân thành công cho Bên Vay. Phí Quản lý Khoản Vay sẽ được tính dựa trên Số tiền vay và Thời hạn vay và được tính vào ngày đầu tiên của Thời hạn vay. Phí Quản lý Khoản Vay không được hoàn trả lại trong bất kỳ trường hợp nào, kể cả khi Khoản Vay được thanh toán trước hạn.

II.1.15 "Tiền Lãi" là số tiền mà Bên Vay phải thanh toán cho Сông Ty được tính trên Lãi Suất của Khoản Vay, cộng dồn hàng ngày tính trên Số Tiền Vay của Khoản Vay kể từ Ngày Giải Ngân cho đến Ngày Đến Hạn Thanh Toán (không bao gồm Ngày Giải Ngân).

II.1.16 "Số Tiền đến hạn Thanh Toán" là toàn bộ số tiền đến hạn mà Bên Vay có nghĩa vụ phải thanh toán cho Bên Cho Vay và Đối Tác (nếu có) theo quy định tại Hợp Đồng này, bao gồm Số Tiền Vay, Tiền Lãi, Phí Quản lý khoản vay và các khoản tiền đến hạn phải thanh toán khác (nếu có) có liên quan đến Khoản Vay.

II.1.17 "Tiền Lãi Quá Hạn" là số tiền mà Bên Vay phải thanh toán cho Bên Cho Vay do Bên Vay không thanh toán hay thanh toán không đầy đủ Số Tiền Đến Hạn Thanh Toán vào Ngày Đến Hạn Thanh Toán, được tính trên Lãi Suất Quá Hạn của Khoản Vay, cộng dồn hàng ngày tính trên Số Tiền Vay bị quá hạn kể từ Ngày Đến Hạn Thanh Toán cho đến thời điểm Bên Vay hoàn thành nghĩa vụ thanh toán Số Tiền Vay, Tiền Lãi, các khoản phí, phạt và các khoản tiền đến hạn phải thanh toán khác (nếu có) có liên quan đến Khoản Vay. 

II.1.18 "Tài Sản Cầm Cố" là Tài Sản được sử dụng để cầm cố cho Bên Cho Vay nhằm đảm bảo nghĩa vụ thanh toán của Bên Vay liên quan đến Khoản Vay được quy định chi tiết tại Mục 4 Điều kiện cụ thể trong Hợp Đồng này.

II.1.19 "Thông Báo" là các thông báo, chấp thuận, xác nhận hợp lệ liên quan Hợp Đồng do Bên Cho Vay và/hoặc Đối Tác gửi đến Bên Vay thông qua các phương thức như gửi tin nhắn SMS, thư điện tử (email), gọi điện thoại và/hoặc phương thức điện tử khác do Bên Cho Vay quyết định theo từng thời kỳ.

II.1.20 "Thời Hạn Vay" là khoảng thời gian được tính từ Ngày Giải Ngân cho đến thời điểm Bên Vay cam kết trả hết Số Tiền Vay, Tiền Lãi theo quy định tại Điều I.3.1 Điều kiện cụ thể của Hợp Đồng, các khoản phí và các khoản tiền đến hạn phải thanh toán khác cho Đối Tác (nếu có). 

II.1.21 "Phương Thức Đăng Ký Giao Dịch" nghĩa là phương thức liên lạc để nhận/gửi các tài liệu liên quan đến việc ký kết Hợp Đồng này, bao gồm, nhưng không giới hạn, các phương thức liên lạc như điện thoại, tin nhắn SMS, email và phương thức điện tử khác, thông báo được gửi tới tài khoản của Bên Vay được đăng ký tại trang web www.moneyveo.vn khi Bên Vay đang đăng nhập và sử dụng tài khoản này và/hoặc thông báo bằng văn bản được gửi tới Bên Vay và được gửi bằng việc sử dụng thông tin liên lạc được Bên Vay ghi chú tại đây.

II.2 THỎA THUẬN VAY

II.2.1 Trong Hợp Đồng này, Bên Cho Vay đồng ý cho Bên Vay vay các Khoản Vay như quy định tại Điều I.3 của Hợp Đồng cho mục đích tiêu dùng cá nhân trên cơ sở cầm cố Tài Sản được quy định tại Điều I.4 của Hợp Đồng.

II.2.2 Bên Vay có trách nhiệm sử dụng khoản vay đúng mục đích được quy định trong Hợp Đồng này và hoàn toàn chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật về việc sử dụng Khoản Vay mà không làm ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ của  Bên Cho Vay được xác lập theo quy định tại Hợp Đồng này.

II.2.3 Bên Vay xác nhận chấp thuận chịu sự ràng buộc và tuân thủ các Thông Báo do Bên Cho Vay và/hoặc Đối Tác gửi đến. Thông Báo là phần không tách rời của Hợp Đồng và có thể được thực hiện bởi và/hoặc thông qua đối tác do Bên Cho Vay chỉ định trong từng thời kỳ và có giá trị ràng buộc các bên.

II.2.4 Số Tiền Vay, Thời Hạn Vay như quy định tại Điều I.3 của Hợp Đồng là dựa trên đề nghị của Bên Vay và có thể được thay đổi tuỳ thuộc vào sự chấp thuận hoặc quyết định của Bên Cho Vay. Bên Vay đồng ý rằng bằng việc được quyền xem trước nội dung Hợp Đồng, ký Hợp Đồng và Khoản Vay được giải ngân vào tài khoản mà Bên Vay cung cấp thì được xem như Bên Vay đồng ý đối với Khoản Vay đã cấp.

II.2.5 Căn cứ đề nghị gia hạn của Bên Vay theo từng thời kỳ, Bên Cho Vay có thể chấp thuận cho Bên Vay được kéo dài thời gian thanh toán Khoản Vay thêm một khoảng thời gian nhất định với điều kiện Bên Vay thanh toán Phí Tư vấn Gia Hạn và toàn bộ khoản Phí, Lãi phát sinh đến thời điểm Bên Vay yêu cầu gia hạn khoản vay. Thông tin chi tiết cho việc gia hạn Khoản vay được gởi cụ thể cho Bên Vay tại hộp thư điện tử (email) và/hoặc được gởi vào số điện thoại của Bên Vay đã đăng ký theo thông tin ghi nhận tại phần đầu Hợp đồng này. 

II.2.6 Bên Cho Vay có thể thay đổi Lãi Suất của Khoản Vay tùy từng thời điểm, thông báo cho Bên Vay theo phương thức quy định tại Hợp Đồng này và chỉ được áp dụng đối với các Khoản Vay Tiếp Theo.

II.2.7 Bên Vay có thể đăng ký các Khoản Vay Tiếp Theo hay gia hạn Khoản Vay theo phương thức được quy định tại Hợp Đồng bằng cách đăng ký qua website www.moneyveo.vn; gọi điện thoại đến Trung tâm Dịch vụ khách hàng của Bên Cho Vay; xác nhận chấp thuận đề xuất ký kết, thực hiện Khoản Vay Tiếp Theo của Trung tâm Dịch vụ khách hàng qua điện thoại; và/hoặc bất kỳ phương thức nào khác được Bên Cho Vay chấp nhận. Tùy theo quyết định của Bên Cho Vay, thông tin Khoản Vay Tiếp Theo và gia hạn Khoản Vay được duyệt sẽ được Thông Báo đến Bên Vay theo phương thức được quy định trong Hợp Đồng.

II.2.8 Bên Vay có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ cho Bên Cho Vay toàn bộ Số Tiền Đến Hạn Thanh Toán vào Ngày Đến Hạn Thanh Toán. Bên Vay có thể thanh toán thông qua Đơn vị Thanh Toán. Phí thanh toán do Đơn vị Thanh Toán (nếu có) quy định theo từng thời kỳ và do Bên Vay gánh chịu, được gởi cụ thể cho Bên Vay tại hộp thư điện tử (email) của Bên Vay.

II.2.9 Các Khoản Vay có thể sẽ được giải ngân cho Bên Vay thông qua Đơn vị Thanh Toán. Bên Vay sẽ nhận được Thông Báo về việc chấp thuận và giải ngân khoản vay được gửi cho Bên Vay vào Ngày Giải Ngân.

II.2.10 Thời Hạn Vay sẽ được gia hạn thêm một khoảng thời gian tương ứng với Thời Hạn Vay của Khoản Vay Đầu Tiên (hoặc thời hạn khác tùy vào quyết định của Bên Cho Vay trong từng thời kỳ) kể từ ngày hết Thời Hạn Vay nếu Bên Vay đáp ứng được Điều Kiện Gia Hạn Khoản Vay của Bên Cho Vay theo từng thời kỳ và sẽ gửi Thông Báo đến cho Bên Vay. Phí Tư Vấn Gia Hạn, Phí Dịch vụ hỗ trợ Gia hạn có thể sẽ được áp dụng cho mỗi lần gia hạn Khoản Vay thành công. Bất kể quy định trên, Bên Cho Vay bảo lưu quyền từ chối việc gia hạn theo điều khoản này tùy vào quyết định của Bên Cho Vay trong từng thời kỳ.

II.2.11 Để làm rõ và tránh nhầm lẫn, việc Khách hàng thanh toán các khoản phải trả phát sinh theo Hợp đồng vay cầm cố và Hợp đồng dịch vụđược thực hiện theo tứ tự ưu tiên giảm dần như sau:

(i) Phí xử lý dữ liệu quá hạn,

(ii) Phí lưu trữ dữ liệu quá hạn,

(iii) Phí xử lý thông tin cuộc gọi quá hạn,

(iv) Phí quản lý khoản vay quá hạn,

(v) Lãi quá hạn,

(vi) Phí gia hạn (nếu có),

(vii) Phí tư vấn quản lý tài chính,

(viii) Phí xử lý dữ liệu,

(ix) Phí lưu trữ dữ liệu,

(x) Phí xử lý thông tin cuộc gọi,

(xi) Phí quản lý khoản vay,

(xii) Lãi vay,

(xiii) Khoản vay.

Thứ tự thanh toán này có thể được thay đổi bởi Bên Cho Vay và Bên Cho Vay sẽ thông báo cho Bên Vay theo Phương thức Giao Dịch đã được thống nhất theo từng thời điểm.

II.3 THỎA THUẬN CẦM CỐ TÀI SẢN 

II.3.1 Trong Hợp Đồng này, Bên Cho Vay sẽ đồng thời là Bên Nhận Cầm Cố và Bên Vay là Bên Cầm Cố. Bên Cầm Cố đồng ý cầm cố Tài Sản Đảm bảo để bảo đảm nghĩa vụ thanh toán của Bên Vay được quy định trong Hợp Đồng này. Các Bên đồng ý và xác nhận Tài Sản cầm cố tồn tại và bàn giao hợp lệ theo thoả thuận được quy định tại Điều II.3.5 vào thời điểm Bên Vay đồng ý ký Hợp Đồng.

II.3.2 Bên Cầm Cố cam kết rằng Tài Sản Cầm Cố thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bên Cầm Cố; và tất cả thông tin mà Bên Cầm Cố cung cấp cho Bên Nhận Cầm Cố là hoàn toàn đúng sự thật, chính xác trên mọi phương diện và không có thông tin nào được che giấu hoặc bị sai lệch.

II.3.3 Thỏa Thuận Cầm Cố Tài Sản này có hiệu lực cùng với Hợp Đồng, cho đến khi Hợp Đồng chấm dứt và Bên Vay đã hoàn tất nghĩa vụ đối với Bên Cho Vay theo Hợp Đồng này.

II.3.4 Tại bất kỳ thời điểm nào khi xảy ra một Sự Kiện Vi Phạm, Bên Nhận Cầm Cố có quyền xử lý Tài Sản Cầm Cố theo một trong các hình thức sau: thu hồi, quản lý, cho thuê, sử dụng, bán (thông qua thủ tục đấu giá) hoặc cho phép bên thứ ba khai thác và sử dụng Tài Sản Cầm Cố theo các điều khoản thỏa thuận trong Hợp Đồng này mà không cần có sự chấp thuận của Bên Cầm Cố.

II.3.5  Căn cứ nhu cầu và đề xuất của Bên Cầm Cố, Bên Nhận Cầm Cố theo đây cho phép hoặc không cho phép Bên Cầm Cố được tiếp tục quản lý, khai thác và sử dụng Tài Sản Cầm Cố dựa trên mức độ tín nhiệm của Bên Vay theo điều khoản điều kiện sau: Trường hợp Bên Vay được tiếp tục quản lý, khai thác và sử dụng Tài Sản Cầm Cố, Bên Vay có trách nhiệm (i) bảo quản, quản lý và duy trì Tài Sản Cầm Cố giống như tình trạng ban đầu như được mô tả tại Điều I.4 của Hợp Đồng; (ii) xuất trình bản gốc chứng từ chứng minh quyền sở hữu Tài Sản Cầm Cố hợp pháp (nếu có), hoàn trả lại Tài Sản Cầm Cố cho Bên Nhận Cầm Cố ngay khi Bên Nhận Cầm Cố yêu cầu vào bất kỳ thời điểm nào trong thời hạn Hợp Đồng này; (iii) báo cáo hiện trạng Tài Sản Cầm Cố ngay khi nhận được yêu cầu của Bên Nhận Cầm Cố và/hoặc khi Tài Sản Cầm Cố bị hư hỏng hoặc có nguy cơ bị hư hỏng; (iv) hỗ trợ Bên Nhận Cầm Cố thực hiện quyền giám sát việc quản lý Tài Sản Cầm Cố trong thời gian thực hiện Hợp Đồng khi có yêu cầu.

II.3.6 Bên Cầm cố cam kết sẽ tuân thủ thỏa thuận quản lý tài sản cầm cố.

II.4 PHÍ QUẢN LÝ KHOẢN VAY

Tùy thuộc vào điều khoản thỏa thuận giữa Bên Vay và Đối Tác, Phí Quản Lý Khoản Vay sẽ được quy định chi tiết với thỏa thuận của các bên theo từng thời kỳ.

II.5 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN CHO VAY

Bên Cho Vay có các quyền và nghĩa vụ sau:

II.5.1 Toàn quyền chấp thuận việc giải ngân Khoản Vay theo yêu cầu hoặc xác nhận của Bên Vay thông qua Phương Thức Thông Báo được quy định trong Hợp Đồng này. Khi thực hiện Thông Báo đến Bên Vay, Bên Cho Vay được quyền ghi âm, lưu giữ lại bất kỳ tài liệu, dữ liệu trao đổi qua điện thoại giữa Bên Cho Vay và Bên Vay, và Bên Vay xác nhận và đồng ý rằng dữ liệu ghi âm là bằng chứng hợp pháp có giá trị chứng minh trong trường hợp Bên Vay thực hiện bất kỳ yêu cầu liên quan đến Hợp Đồng;

II.5.2 Yêu cầu Bên Vay thanh toán đầy đủ Số Tiền Đến Hạn Thanh Toán theo Hợp Đồng và/hoặc bổ sung, thay thế bất kỳ tài sản khác để bảo đảm nghĩa vụ thanh toán theo Hợp Đồng vào bất kỳ thời điểm nào mà Bên Cho Vay cho là cần thiết phù hợp quy định pháp luật hiện hành;

II.5.3 Yêu cầu Bên Vay cung cấp, bổ sung và/hoặc xuất trình bằng chứng về quyền sở hữu của Bên Vay và/hoặc nguồn gốc đối với Tài Sản Cầm Cố theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vào bất kỳ thời điểm nào mà Bên Cho Vay cho là phù hợp;

II.5.4 Yêu cầu Bên Vay bồi thường bất kỳ thiệt hại, trách nhiệm, kiện đòi, mất mát, hư tổn, chi phí có liên quan tới hoặc phát sinh từ các giao dịch giữa hai bên theo Hợp Đồng liên quan tới Khoản Vay, Tài Sản, việc cầm cố, quản lý và khai thác Tài Sản;

II.5.5 Giao Tài Sản Cầm Cố cho Bên Vay quản lý, khai thác và sử dụng chúng theo các quy định tại Hợp Đồng này;

II.5.6 Yêu cầu Bên Vay xuất trình/báo cáo hiện trạng Tài Sản Cầm Cố /hoàn trả lại Tài Sản Cầm Cố và bất kỳ yêu cầu khác vào bất cứ khi nào Bên Cho Vay xét thấy cần thiết;

II.5.7 Yêu cầu Bên Vay lập tức bàn giao lại Tài Sản Cầm Cố ngay khi xảy ra bất kỳ Sự Kiện Vi Phạm nào được quy định theo Hợp Đồng và/hoặc khi có trường hợp mà theo quan điểm của Bên Cho Vay có thể làm hư hại hoặc đe doạ gây thiệt hại đối với Tài Sản Cầm Cố và/hoặc bất kỳ trường hợp nào mà Bên Cho Vay xem là cần thiết;

II.5.8 Không phải trả thù lao, tiền công, chi phí bảo quản hay bất cứ lợi ích vật chất nào cho Bên Vay đối với việc khai thác và quản lý Tài Sản Cầm Cố này;

II.5.9 Có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng bất kỳ lúc nào hoặc khi xảy ra bất kỳ Sự Kiện Vi Phạm nào theo Hợp Đồng này;

II.5.10 Tuân thủ theo điều khoản và điều kiện của Hợp Đồng này.

II.6 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA KHÁCH HÀNG

 Bên Vay có các quyền và nghĩa vụ sau:

II.6.1 Được yêu cầu vay các Khoản Vay Tiếp Theo theo quy định tại Hợp Đồng;

II.6.2 Thanh toán đầy đủ nghĩa vụ của Bên Vay khi đến hạn theo quy định của Hợp Đồng;

II.6.3 Cung cấp và/hoặc xuất trình bản gốc chứng từ chứng minh quyền sở hữu hoặc nguồn gốc Tài Sản Cầm Cố khi Bên Cho Vay và/hoặc cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;

II.6.4 Thông báo cho Bên Cho Vay về quyền của người thứ ba đối với Tài Sản Cầm Cố, nếu có;

II.6.5 Đồng ý rằng Bên Cho Vay có toàn quyền thay đổi, sửa đổi Điều khoản và Điều kiện Chung tùy từng thời điểm nhưng sẽ áp dụng cho khoản vay tương ứng;

II.6.6 Bên Vay không được bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn và chỉ được sử dụng Tài Sản Cầm Cố, nếu được sự đồng ý của Bên Cho Vay;

II.6.7 Bên Vay cam kết vô điều kiện về việc chịu trách nhiệm, bồi thường và đảm bảo Bên Cho Vay được loại trừ khỏi tất cả các trách nhiệm, bồi thường, kiện đòi, thiệt hại, mất mát, hư tổn, chi phí có liên quan tới hoặc phát sinh từ các giao dịch giữa hai bên theo Hợp Đồng liên quan tới Khoản Vay và liên quan tới việc cầm cố và quản lý, khai thác và sử dụng Tài Sản, nếu không do lỗi của Công Ty;

II.6.8 Hỗ trợ Bên Cho Vay thực hiện quyền giám sát trong việc quản lý Tài Sản Cầm Cố trong thời gian thực hiện Hợp Đồng;

II.6.9 Bảo quản, quản lý, sử dụng và giám sát Tài Sản Cầm Cố, có nghĩa vụ bảo đảm và giữ gìn Tài Sản giống với tình trạng ban đầu khi nhận giữ Tài Sản;

II.6.10 Báo cáo kịp thời cho Bên Cho Vay về nguy cơ hư hỏng Tài Sản Cầm Cố;

II.6.11 Hoàn trả lại Tài Sản Cầm Cố cho Bên Cho Vay ngay khi nhận được yêu cầu của Bên Cho Vay vào bất kỳ thời điểm nào trong thời hạn Hợp Đồng;

II.6.12 Tự chịu trách nhiệm đối với bất kỳ chi phí, trách nhiệm phát sinh đối với việc lưu giữ, bảo quản và sử dụng Tài Sản Cầm Cố cũng như bất kỳ thiệt hại phát sinh liên quan đến Tài Sản Cầm Cố trong thời hạn Hợp Đồng;

II.6.13 Trong trường hợp có bất kỳ thiệt hại, mất mát, hư tổn nào xảy ra đối với Tài Sản Cầm Cố vì bất kỳ lí do gì trong thời hạn Hợp Đồng hoặc Bên Vay vi phạm bất kỳ điều khoản và điều kiện nào được quy định trong Hợp Đồng thì Bên Vay có trách nhiệm:

a. Bồi thường tất cả những thiệt hại, mất mát, hư tổn đối với Tài Sản Cầm Cố và thực hiện khắc phục thiệt hại, khôi phục hiện trạng ban đầu của Tài Sản;

b. Bồi thường chi phí, phí tổn mà Bên Cho Vay phải gánh chịu do lỗi Bên Vay gây ra; và

c. Hoàn trả Tài Sản Cầm Cố lại ngay khi Bên Cho Vay yêu cầu mà không làm ảnh hưởng đến các quyền khác cũng như quyền được bồi thường của Bên Cho Vay.

II.7 CAM KẾT CỦA BÊN VAY

Bên Vay chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bên Cho Vay các cam đoan sau đây:

II.7.1 Bên Vay sẽ tuân thủ tất cả các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến việc thực hiện các nghĩa vụ của Bên Vay theo quy định trong Hợp Đồng và các văn bản liên quan;

II.7.2 Bất kỳ thông tin nào do Bên Vay cung cấp cho Bên Cho Vay theo Hợp Đồng là đúng và chính xác;

II.7.3 Bên Vay chịu trách nhiệm đối với bất kỳ yêu cầu, thông báo, xác nhận nào của Bên Vay được thực hiện thông qua điện thoại và đồng ý rằng các yêu cầu, thông báo, chỉ thị đó làm phát sinh, xác lập trách nhiệm pháp lý và có hiệu lực ràng buộc đối với Bên Vay theo Hợp Đồng;

II.7.4 Nếu có bất kỳ sự thay đổi thông tin nào của Bên Vay (bao gồm: thông tin liên quan điện thoại đăng ký, địa chỉ cư trú, và bất kỳ thông tin nào khác có khả năng làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của Khách Hàng), Bên Vay cam kết và có trách nhiệm thông báo cho Bên Cho Vay ngay khi có bất kỳ thay đổi;

II.7.5 Tài Sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bên Vay, hiện không có tranh chấp; không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật; có nguồn gốc hợp pháp để được cầm cố, quản lý và khai thác theo Hợp Đồng và hiện đang không được thế chấp, cầm cố, bảo lãnh ở bất kỳ nơi nào khác cho bất cứ bên thứ ba nào; và

II.7.6 Việc giao kết Hợp Đồng là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc.

II.8 SỰ KIỆN VI PHẠM

Mỗi sự kiện hoặc trường hợp quy định sau đây được xem  là một Sự Kiện Vi Phạm:

II.8.1 Bên Vay không tuân thủ bất cứ quy định nào của Hợp Đồng hoặc bất cứ văn bản, tài liệu nào khác liên quan, bao gồm cả việc không thanh toán bất cứ số tiền gốc, tiền lãi, khoản phí hoặc số tiền nào khác phải trả theo quy định trong Hợp Đồng hoặc bất kỳ văn bản liên quan khác khi đến hạn thanh toán;

II.8.2 Bên Vay vi phạm bất kỳ nghĩa vụ với bất kỳ bên thứ ba nào cung cấp dịch vụ liên quan đến việc cấp các Khoản Vay theo Hợp Đồng này được xem là vi phạm Hợp Đồng;

II.8.3 Bất cứ khẳng định hoặc tuyên bố nào được đưa ra hoặc coi là được đưa ra bởi Bên Vay trong Hợp Đồng hoặc bất kỳ văn bản liên quan nào là không đúng hoặc sai lệch tại thời điểm được đưa ra hoặc coi là được đưa ra;

II.8.4 Bất cứ sự kiện nào hoặc một loạt các sự kiện xảy ra mà theo quy định pháp luật hiện hành là có thể có ảnh hưởng bất lợi nghiêm trọng đến tính hình tài chính của Khách Hàng;

II.8.5 Bên Vay không thanh toán, thanh toán không đầy đủ Số Tiền Đến Hạn Thanh Toán;

II.8.6 Vào bất cứ thời điểm nào sau khi một Sự Kiện Vi Phạm xảy ra và tiếp diễn, Bên Cho Vay có quyền:

a. Tuyên bố đến hạn thanh toán ngay lập tức toàn bộ hoặc bất cứ phần còn lại nào của Khoản Vay cùng với tiền lãi phát sinh và tất cả các số tiền khác đã phát sinh và chưa được thanh toán theo quy định của Hợp Đồng;

b. Thu hồi Tài Sản Cầm Cố và tiến hành xử lý Tài Sản Cầm Cố theo quy định tại Hợp Đồng. Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản sẽ được sử dụng để thanh toán toàn bộ dư nợ  của Bên Vay tại Bên Cho Vaytheo thứ tự như được quy định tại Điều 2.11 Mục 3 Phần 2- Điều Khoản và Điều Kiện Chung;

c. Chấm dứt toàn bộ nghĩa vụ của Bên Cho Vay theo Hợp Đồng và các giấy tờ liên quan; và

d. Thực hiện tất cả các quyền và chế tài của Bên Cho Vay theo quy định tại Hợp Đồng và các văn bản liên quan.

II.9 QUY ĐỊNH CHUNG

II.9.1 Bên Vay bằng văn bản này đồng ý và cho phép Bên Cho Vay được quyền chuyển giao và tiết lộ cho bất kỳ bên thứ ba bất cứ thông tin nào liên quan đến Bên Vay và/hoặc vấn đề liên quan đến Hợp Đồng và/hoặc tài liệu bảo đảm tại bất cứ thời điểm nào mà Bên Cho Vay theo quyết định của mình cho là đúng đắn và cần thiết. Bên Vay đồng ý rằng những thông tin nói trên có thể được sử dụng, mã hóa, truyền tải và lưu trữ bởi Bên Cho Vay và Công ty quản lý, các chi nhánh, công ty con và các công ty thành viên khác của Bên Cho Vay (bất kể trong hay ngoài lãnh thổ Việt Nam) và/hoặc được trao đổi cho hoặc với tất cả các bên mà Bên Cho Vay thấy cần thiết trong phạm vi pháp luật Việt Nam cho phép.

II.9.2 Tùy thuộc vào lựa chọn của Bên Vay, Bên Vay có thể đăng ký Phương Thức Thông Báo phù hợp với các thông tin Bên Vay đã cung cấp tại phần thông tin các bên của Hợp Đồng này. Theo đó, bất kỳ Thông Báo nào được gửi đến Bên Vay hoặc bất kỳ Thông Báo nào do Bên Cho Vay và/hoặc Đối Tác gửi tới Bên Vay liên quan đến Hợp Đồng bằng Phương Thức Thông Báo sẽ được coi là đã gửi và đã nhận được nếu Công Ty/Đối tác không nhận được thông báo không gửi thành công. Đồng thời, bất kỳ Thông Báo hoặc bất kỳ văn bản nào do Bên Vay gửi đến cho Công Ty/Đối tác do Bên Cho Vay chỉ định bằng Phương Thức Thông Báo có giá trị ràng buộc và hiệu lực pháp lý nếu Công Ty/Bên Đối tác nhận được.

II.9.3 Nếu bất kỳ điều khoản nào của Hợp Đồng này (hoặc bất kỳ phần nào của nó) trở thành bất hợp lệ, bất hợp pháp hoặc không thể thi hành, thì tính hợp lệ, hợp pháp hoặc tính bắt buộc của những nội dung còn lại của Hợp Đồng sẽ không vì thế mà bị ảnh hưởng hay mất hiệu lực;

II.9.4 Hợp Đồng được điều chỉnh theo quy định pháp luật Việt Nam. Trường hợp có tranh chấp phát sinh sẽ được các Bên giải quyết tại tòa án nhân dân có thẩm quyền tại TP. Hồ Chí Minh;

II.9.5 Hợp Đồng có hiệu lực từ ngày Hợp Đồng được ký kết cho đến khi Hợp Đồng được chấm dứt theo quy định tại Hợp Đồng. Bất kể các quy định này, Bên Cho Vay có toàn quyền thay đổi, bổ sung và/hoặc đơn phương chấm dứt Hợp Đồng vào bất kỳ thời điểm nào bằng việc thông báo trước cho Bên Vay một thời gian hợp lý và phải được Bên Vay đồng ý bằng văn bản. Khi Hợp Đồng được chấm dứt theo Mục này và Bên Vay đã hoàn tất nghĩa vụ thanh toán theo quy định tại Hợp Đồng này thì:

a. Hợp Đồng này sẽ tự động được thanh lý và Tài Sản Cầm Cố sẽ tự động được giải tỏa khỏi nghĩa vụ bảo đảm theo thỏa thuận cầm cố quy định tại Hợp Đồng mà không phải ký thêm bất kỳ văn bản giấy tờ nào khác;

b. Tài Sản Cầm Cố được xem là đã hoàn trả lại cho Bên Vay vào thời điểm Khoản Vay đã được tất toán tại Bên Cho Vay và

c. Bên Vay cam kết và xác nhận không có bất kỳ khiếu nại, tranh chấp nào.

Ký bằng cách gửi OTP thông qua cuộc gọi đến số điện thoại di động của Khách hàng.

THAY MẶT VÀ ĐẠI DIỆN BÊN CHO VAY              BÊN VAY                 

Lê Đỗ Hồng Ân                                                          ……………………………

Giám Đốc                                                                   ……………………………

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------    

HỢP ĐỒNG GỬI GIỮ TÀI SẢN

Số ……………………………, ngày: ……………………………

I. THÔNG TIN CÁC BÊN

Bên Gửi Tài Sản: Công ty TNHH Hồng Ân Thịnh Phát

Địa chỉ: 498/25 Nguyễn Văn Khối, Phường 9, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Đại diện bởi: Bà Lê Đỗ Hồng Ân

Sau đây gọi tắt là "Bên Gửi Tài Sản"

Bên Giữ Tài Sản: ……………………………

Ngày sinh: ……………………………

CMND số: ……………………………

Ngày cấp: ……………………………

Nơi cấp: ……………………………

SĐT: ……………………………

Email: ……………………………

Địa chỉ hiện tại: ……………………………

Sau đây gọi là "Khách Hàng"

Xét rằng, Bên Gửi Tài Sản và Khách Hàng (sau đây gọi chung là "các Bên") đã ký Hợp đồng vay cầm cố ("Hợp đồng vay cầm cố"). Theo đó, Khách Hàng đã cầm cố tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình để đảm bảo nghĩa vụ thanh toán cho Bên Gửi Tài Sản;

Xét rằng, Bên Gửi Tài Sản đã yêu cầu Khách Hàng, và Khách Hàng đã đồng ý, giữ Tài sản cầm cố theo quy định tại Hợp đồng vay cầm cố ("Yêu Cầu");

Do đó, các Bên đồng ý ký hợp đồng gửi giữ tài sản này (sau đây được gọi là "Hợp Đồng") với các điều khoản như sau:

II. NỘI DUNG HỢP ĐỒNG:

Bên Gửi Tài Sản đồng ý gửi và Khách Hàng đồng ý nhận giữ Tài sản cầm cố được quy định tại Hợp đồng vay cầm cố mà không làm phát sinh bất kỳ chi phí nào.

III. QUY ĐỊNH CHUNG:

3.1 Các Bên đồng ý rằng Hợp Đồng này có hiệu lực đầy đủ khi xảy ra các sự kiện sau: (i) Khách Hàng đã đồng ý với Yêu Cầu theo Phương Thức Đăng Ký Giao Dịch; và (ii) Bên Gửi Tài Sản không nhận được Yêu cầu hủy việc giữ Tài sản theo quy định tại Khoản 2 Mục này. Bằng việc giao kết Hợp Đồng theo quy định tại Khoản này, Khách hàng theo đây xác nhận đã đọc, hiểu rõ, đồng ý, chịu sự ràng buộc pháp lý đối với Hợp Đồng này cũng như tất cả các nội dung, hình thức thể hiện trong các văn bản được Bên Gửi Tài Sản/ Đối tác do Bên Gửi Tài Sản chỉ định gửi cho Khách hàng thông qua Phương Thức Đăng Ký Giao Dịch.

3.2 Khách Hàng có quyền từ chối việc giữ tài sản nêu tại Khoản 1 Mục này ("Yêu cầu hủy việc giữ Tài sản") theo cách thức sau: trong vòng 24 giờ kể từ ngày nhận được Yêu Cầu theo Phương Thức Đăng Ký Giao Dịch, Khách Hàng gọi điện thoại cho Trung Tâm Dịch Vụ Khách Hàng để yêu cầu từ chối việc giao kết Hợp Đồng. Sau đó bên giữ tài sản có nghĩa vụ mang tài sản đến địa chỉ theo hướng dẫn của bên gửi tài sản để bàn giao cho bên gửi tài sản. Nếu Bên Gửi Tài Sản không nhận được Yêu cầu hủy việc giữ Tài sản trong thời gian quy định, các Bên hiểu và đồng ý rằng Hợp Đồng này đã phát sinh hiệu lực đầy đủ và ràng buộc nghĩa vụ đối với các Bên.

3.3 Hợp Đồng này chỉ được chấm dứt khi Khách hàng đã hoàn tất nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng dịch vụ và Hợp đồng vay cầm cố. Hợp đồng này là một phần không thể tách khỏi phần điều khoản và điều kiện chung bên dưới.

Ký kết bằng việc gửi mã OTP thông qua cuộc gọi đến số điện thoại di động của Khách Hàng.  

THAY MẶT VÀ ĐẠI DIỆN                                    KHÁCH HÀNG

BÊN GỬI TÀI SẢN                                                  ……………………………   

Lê Đỗ Hồng Ân                                                          ……………………………

 

IV. PHẦN ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CHUNG

1. Định nghĩa

1.1 Hợp Đồng là Hợp Đồng này gồm 2 (hai) phần (i) Phần Hợp đồng gửi giữ tài sản và (ii) Phần Điều Khoản và Điều Kiện Chung, và các phụ lục, sửa đổi, bổ sung được Bên Gửi Tài Sản và Khách Hàng đồng ý.

1.2 Hợp đồng vay cầm cố có nghĩa là Hợp đồng vay cầm cố số ……………………………ký giữa Bên Gửi Tài Sản và Khách Hàng.

1.3 Hợp đồng dịch vụ có nghĩa là hợp đồng dịch vụ số ……………………………ký giữa Bên Cung Cấp Dịch Vụ và Khách Hàng.

1.4 Tài sản cầm cố nghĩa là tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Khách Hàng được Khách Hàng sử dụng để đảm bảo nghĩa vụ thanh toán cho Bên Gửi Tài Sản theo Hợp đồng vay cầm cố;

1.5 Thông Báo Đến Khách Hàng có nghĩa là các thông báo/ chấp thuận/ xác nhận (tùy từng trường hợp) hợp lệ do Bên Gửi Tài Sản gửi cho Khách Hàng liên quan đến Hợp Đồng này, được thực hiện qua hình thức tin nhắn từ tổng đài của Bên Gửi Tài Sản (hoặc đối tác của Bên Gửi Tài Sản) và/hoặc gọi điện thoại từ Trung tâm dịch vụ khách hàng ("Trung Tâm Dịch Vụ Khách Hàng") đến số điện thoại của Khách Hàng như được quy định tại Hợp Đồng này ("Điện Thoại Đăng Ký") và/hoặc gửi thư điện tử (email) đến địa chỉ thư điện tử của Khách Hàng quy định tại Hợp đồng này ("Email Đăng Ký") và/hoặc bằng hình thức khác mà Bên Gửi Tài Sản cho là phù hợp. Khách Hàng theo đây xác nhận chấp thuận chịu sự ràng buộc và tuân thủ theo các Thông Báo Đến Khách Hàng trong mọi trường hợp. Thông Báo Đến Khách Hàng là phần không tách rời của Hợp Đồng này và có thể được thực hiện bởi và/hoặc thông qua các bên cung cấp dịch vụ, các đối tác do Bên Gửi Tài Sản chỉ định trong từng thời kỳ và có giá trị ràng buộc các Bên. Trong trường hợp Thông Báo Đến Khách Hàng vì lý do nào đó có thể có một hoặc một vài thông tin bị lỗi và/hoặc sai sót, Bên Gửi Tài Sản bảo lưu quyền đính chính, chỉnh sửa lại thông tin đó bằng việc gửi một Thông Báo Đến Khách Hàng khác trong vòng 7 Ngày Làm Việc sau đó.

1.6 Phương Thức Đăng Ký Giao Dịch là phương thức để nhận/gởi văn bản liên quan đến việc giao kết Hợp Đồng này bao gồm nhưng không giới hạn các hình thức như điện thoại, tin nhắn, email… theo các thông tin Khách Hàng đã cung cấp tại Mục I của Hợp Đồng này. Theo đó, bất kỳ Thông Báo Đến Khách Hàng hoặc bất kỳ thông báo nào do Bên Gửi Tài Sản và/hoặc bên thứ ba do Bên Gửi Tài Sản chỉ định gửi tới Khách Hàng liên quan đến Hợp Đồng này bằng Phương Thức Đăng Ký Giao Dịch sẽ được coi là đã gửi cho Khách Hàng kể từ thời điểm cuộc điện thoại/tin nhắn/thư điện tử (email) đã được gửi đến Khách Hàng;

2. Cam kết và bảo đảm

2.1 Bên Gửi Tài Sản cam kết giao Tài sản cầm cố cho Khách Hàng theo Hợp Đồng này.

2.2 Bên Gửi Tài Sản có quyền Yêu cầu Khách Hàng xuất trình/báo cáo hiện trạng và/ hoặc hoàn trả Tài sản cầm cố khi xảy ra các sự kiện mà theo quan điểm của Bên Gửi Tài Sản có thể làm hư hại/ đe dọa gây thiệt hại đối với Tài sản cầm cố hoặc vào bất cứ khi nào mà Bên Gửi Tài Sản xét thấy cần thiết.

2.3 Bên Gửi Tài Sản không phải trả thù lao, tiền công, chi phí bảo quản Tài sản cầm cố hay bất cứ lợi ích vật chất nào cho Khách Hàng đối với việc gửi giữ này.

2.4 Khách Hàng cam kết quản lý, sử dụng và giám sát Tài sản cầm cố, có nghĩa vụ bảo đảm và giữ gìn Tài sản cầm cố giống với tình trạng ban đầu khi nhận giữ Tài sản cầm cố.

2.5 Khách Hàng sẽ báo cáo kịp thời cho Bên Gửi Tài Sản về nguy cơ hư hỏng Tài sản cầm cố.

2.6 Khách Hàng sẽ gánh chịu các chi phí, bồi thường cho Bên Gửi Tài Sản các thiệt hại phát sinh liên quan đến việc lưu giữ, bảo quản và sử dụng Tài sản cầm cố trong thời hạn Hợp Đồng này.

2.7 Khách Hàng xác nhận tất cả thông tin cung cấp cho Bên Gửi Tài Sản (i) thuộc quyền quản lý, sử dụng, sở hữu của Khách Hàng; (ii) là chính xác, hợp pháp và không có thông tin nào bị che dấu hoặc bị làm sai lệch.

2.8 Khách Hàng hoàn toàn nhận thức được rủi ro bao gồm nhưng không giới hạn lỗi về bảo mật/riêng tư, thực hiện sai và/hoặc bị giả mạo khi lựa chọn Phương Thức Đăng Ký Giao Dịch để nhận/gửi văn bản liên quan đến việc ký kết Hợp Đồng này;

2.9 Tất cả văn bản giao dịch liên quan đến việc ký kết Hợp Đồng này được Khách Hàng nhận/gửi đến Bên Gửi Tài Sản theo Phương Thức Đăng Ký Giao Dịch phù hợp với các thông tin nêu tại Hợp Đồng này có giá trị ràng buộc và hiệu lực pháp lý ngay cả khi Bên Gửi Tài Sản không nắm giữ bản gốc của các chứng từ này;

2.10 Khách Hàng cam kết cung cấp bản gốc tài liệu liên quan đến việc thực hiện Hợp Đồng này khi được yêu cầu. Nếu có mâu thuẫn giữa bản gốc của các tài liệu và bản mà Bên Gửi Tài Sản đã nhận trước đó theo đúng Phương Thức Đăng Ký Giao Dịch, bản Bên Gửi Tài Sản đã nhận được ưu tiên áp dụng và Khách Hàng phải hoàn tất các thủ tục hoàn thiện theo yêu cầu của Bên Gửi Tài Sản.

2.11 Tài sản cầm cố thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Khách Hàng, hiện không có tranh chấp, không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật;

3. Luật áp dụng và giải quyết tranh chấp

3.1 Hợp Đồng được ký kết giữa Khách Hàng và Bên Gửi Tài Sản sẽ được điều chỉnh theo Pháp luật nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Bất cứ thay đổi nào liên quan đến Hợp Đồng phải được sự chấp thuận của các Bên.

3.2 Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp Đồng sẽ được giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền.

 

Khoản vay Menu

Đăng Nhập

Trang cá nhân